TRỌNG TÀI VIÊN THƯƠNG MẠI - CÁC NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
1. TRỌNG TÀI VIÊN LÀ AI?
“Trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này.” – Khoản 5 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010.
2. ĐIỀU KIỆN ĐỂ TRỞ THÀNH TRỌNG TÀI VIÊN
“Những người có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể làm Trọng tài viên:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự;
b) Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên;
c) Trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu nêu tại điểm b khoản này, cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên.” – Khoản 1 Điều 20 Luật Trọng tài thương mại 2010.
Tuy nhiên vẫn có trường hợp cá nhân đáp ứng đủ điều kiện trên nhưng vẫn không thể trở thành trọng tài viên do thuộc một trong các trường hợp sau
“Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án;
Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.” – Khoản 2 Điều 20 Luật Trọng tài thương mại 2010.
Các điều kiện này chỉ là tiêu chuẩn chung để trở thành trọng tài, tuy nhiên, tuỳ vào từng trung tâm trọng tài mà sẽ có tiêu chuẩn cao hơn như luật đã định.
“Trung tâm trọng tài có thể quy định thêm các tiêu chuẩn cao hơn tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này đối với Trọng Tài viên của tổ chức mình” - Khoản 3 Điều 20 Luật trọng tài thương mại 2010.
3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TRỌNG TÀI VIÊN
Một thành viên là trọng tài viên sẽ có các quyền và nghĩa vụ quy định như sau:
“1. Chấp nhận hoặc từ chối giải quyết tranh chấp.
2. Độc lập trong việc giải quyết tranh chấp.
3. Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ tranh chấp.
4. Được hưởng thù lao.
5. Giữ bí mật nội dung vụ tranh chấp mà mình giải quyết, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Bảo đảm giải quyết tranh chấp vô tư, nhanh chóng, kịp thời.
7. Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.” – Điều 21 Luật Trọng tài thương mại 2020.
4. CÁC CHI PHÍ CHO TRỌNG TÀI VIÊN
Khách hàng sẽ không là người trực tiếp chi trả thù lao cho trọng tài viên mà sẽ do trung tâm trọng tài thực hiện việc này
“Trả thù lao và các chi phí khác cho Trọng tài viên” – Điều 28 Luật Trọng tài thương mại 2010
Cụ thể phí trọng tài theo Quy tắc tố tụng trọng tài VIAC cũng như Quy tắc tố tụng trọng tài VTA như sau:
“1. Chi phí để trả thù lao cho các Trọng tài viên giải quyết vụ tranh chấp;
2. Chi phí hành chính của Trung tâm liên quan đến việc giải quyết vụ tranh chấp;
3. Chi phí đi lại, ở và các chi phí có liên quan khác của các Trọng tài viên giải quyết vụ tranh chấp được quy định tại Văn bản hướng dẫn của Trung tâm có hiệu lực tại thời điểm lập dự tính chi phí; chi phí cho các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng Trọng tài;
4. Chi phí giám định, định giá tài sản, chi phí tham vấn ý kiến chuyên gia.”
5. THAY ĐỔI TRỌNG TÀI VIÊN
“Trọng tài viên phải từ chối giải quyết tranh chấp, các bên có quyền yêu cầu thay đổi Trọng tài viên giải quyết tranh chấp trong các trường hợp sau đây:
a) Trọng tài viên là người thân thích hoặc là người đại diện của một bên;
b) Trọng tài viên có lợi ích liên quan trong vụ tranh chấp;
c) Có căn cứ rõ ràng cho thấy Trọng tài viên không vô tư, khách quan;
d) Đã là hòa giải viên, người đại diện, luật sư của bất cứ bên nào trước khi đưa vụ tranh chấp đó ra giải quyết tại trọng tài, trừ trường hợp được các bên chấp thuận bằng văn bản.” – Khoản 1 Điều 42 Luật trọng tài thương mại
6. NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TRỌNG TÀI
“1. Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.
2. Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.
3. Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
4. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5. Phán quyết trọng tài là chung thẩm.” – Điều 4 Luật Trọng tài thương mại 2010
Để trở thành trọng tài viên thì cá nhân phải là những người có kiến thức chuyên sâu về pháp luật thương mại và trọng tài, có kỹ năng phân tích và lập luận, khả năng tham gia vào quá trình đàm phán và thuyết phục.
HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG có đội ngũ nhân sự không chỉ là luật sư mà còn là các trọng tài viên ở các trung tâm trọng tài uy tín với kinh nghiệm hơn 15 năm hành nghề tư vấn doanh nghiệp cũng như giải quyết tranh chấp. Với sự đầu tư về mặt chuyên môn lẫn thái độ, chúng tôi tự tin có thể trợ giúp khách hàng đạt được quyền lợi hợp pháp của mình.
------------------------------------
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà WMC, 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1,
Tp. Hồ Chí Minh
Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.633.717
Số điện thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677
Email: duong@luatkhanhduong.com
Website: luatkhanhduong.com


