Thủ tục xác nhận cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật

Thủ tục xác nhận cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật

    Tại sao cần làm thủ tục xác nhận cha, mẹ, con? Thủ tục xác nhận cha mẹ con cần những loại giấy tờ pháp lý nào? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết thủ tục xác nhận cha, mẹ, con? Hãng luật Khánh Dương sẽ giải đáp thắc mắc của bạn trong bài viết dưới đây.

    1. Thủ tục xác nhận cha mẹ con là gì?

    Thủ tục xác nhận cha mẹ con là việc cha, mẹ đăng ký nhận con được vào sổ đăng ký hộ tịch để chính thức công nhận một người là cha hoặc một người là mẹ của người con trong trường hợp mà vào thời điểm đăng ký khai sinh cho người con thì người đó chưa được khai là cha hoặc là mẹ của người con.

    2. Thủ tục xác nhận cha mẹ con cần những loại giấy tờ nào?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Hộ tịch 2014, người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

    Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chứng cứ chứng minh cha, mẹ, con gồm:

    1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

    2. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.”

    Ngoài ra, khoản 1 Điều 44 Luật Hộ tịch 2014 quy định người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp thêm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.

    3. Đối tượng nào có quyền yêu cầu xác nhận cha mẹ con?

    Theo Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, người có quyền yêu cầu xác định cha mẹ con gồm:

    1. Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này.

    2. Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này.

    3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này:

    a) Cha, mẹ, con, người giám hộ;

    b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

    c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

    d) Hội liên hiệp phụ nữ.

    4. Cơ quan nào có thẩm quyền đối với thủ tục xác nhận cha mẹ con?

    Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này.

    Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

    5. Trình tự thực hiện thủ tục nhận cha mẹ con

    - Người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

    - Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

    - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy/phiếu tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

    - Sau khi nhận đủ hồ sơ, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, hướng dẫn người yêu cầu kiểm tra nội dung Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con và Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cùng các bên ký vào Sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con cho người yêu cầu.

    Trên đây là những chia sẻ liên quan tới vấn đề thủ tục xác nhận cha mẹ con theo quy định pháp luật của Hãng Luật Khánh Dương. Hy vọng những thông tin trên có thể giúp Quý bạn đọc biết rõ các thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề trên. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về dịch vụ tư vấn hỗ trợ hay các vấn đề pháp lý có liên quan xin vui lòng liên hệ cho chúng tôi.

    CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ

    Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà WMC, 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

    Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.633.717

    Số điên thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677

    Email: duong@luatkhanhduong.com

    Website: https://luatkhanhduong.com

    Cùng chuyên mục
    hotline Hotline: 1900.633.717
    X