THÔNG TIN IN TRÊN BAO BÌ SẢN PHẨM MỸ PHẨM VÀ THÔNG TIN TRÊN PHIẾU CÔNG BỐ MỸ PHẨM

THÔNG TIN IN TRÊN BAO BÌ SẢN PHẨM MỸ PHẨM VÀ THÔNG TIN TRÊN PHIẾU CÔNG BỐ MỸ PHẨM

    THÔNG TIN IN TRÊN BAO BÌ SẢN PHẨM MỸ PHẨM VÀ THÔNG TIN TRÊN PHIẾU CÔNG BỐ MỸ PHẨM

    Trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, thông tin in trên bao bì sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và thông tin cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, có một câu hỏi đặt ra: liệu thông tin này có khác biệt so với những gì được ghi trên phiếu công bố lưu hành sản phẩm đã được nhà nước duyệt không? Không chỉ đơn thuần là vấn đề về sự trình bày, mà còn liên quan đến tính minh bạch, độ tin cậy và sự hợp pháp của thông tin đối với người tiêu dùng. Để hiểu rõ hơn về điều này, quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây của Hãng Luật Khánh Dương.

    1. Thông tin trên bao bì sản phẩm mỹ phẩm

    Theo Khoản 12 Điều 2 Văn bản hợp nhất 7/VBHN-BYT-2021 định nghĩa “Bao bì hàng hoá” như sau:

    “Bao bì thương phẩm của hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài:

    a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa;

    b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp;”

    Cũng tại khoản 8, 9 điều này nêu khái niệm của “Nhãn hàng hoá” 

    “Nhãn mỹ phẩm là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.”

    “9. Ghi nhãn mỹ phẩm là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về mỹ phẩm lên nhãn để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.”

    Nội dung bắt buộc ghi trên nhãn (Điều 18 Văn bản hợp nhất 7/VBHN-BYT-2021)

    “1. Nhãn sản phẩm mỹ phẩm phải phù hợp với yêu cầu ghi nhãn mỹ phẩm của ASEAN. Những thông tin sau phải được thể hiện trên nhãn sản phẩm:

    a) Tên của sản phẩm và chức năng của nó, trừ khi dạng trình bày sản phẩm đã thể hiện rõ ràng chức năng của sản phẩm;

    b) Hướng dẫn sử dụng, trừ khi dạng trình bày đã thể hiện rõ ràng cách sử dụng của sản phẩm;

    c) Thành phần công thức đầy đủ: Phải ghi rõ các thành phần theo danh pháp quốc tế quy định trong các ấn phẩm mới nhất nêu tại điểm c khoản 1 Điều 5 của Thông tư này (không phải ghi tỷ lệ phần trăm của các thành phần);

    d) Tên nước sản xuất;

    đ) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (ghi đầy đủ bằng tiếng Việt theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư);

    e) Định lượng thể hiện bằng khối lượng tịnh hoặc thể tích, theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh;

    g) Số lô sản xuất;

    h) Ngày sản xuất hoặc hạn dùng phải được thể hiện một cách rõ ràng (ví dụ: ngày/tháng/năm). Cách ghi ngày phải thể hiện rõ ràng gồm tháng, năm hoặc ngày, tháng, năm theo đúng thứ tự. Có thể dùng từ “ngày hết hạn” hoặc “sử dụng tốt nhất trước ngày”, nếu cần thiết có thể bổ sung thêm điều kiện chỉ định cần tuân thủ để đảm bảo sự ổn định của sản phẩm.

    Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi ngày hết hạn;

    i) Lưu ý về an toàn khi sử dụng, đặc biệt theo những lưu ý nằm trong cột "Điều kiện sử dụng và những cảnh báo bắt buộc phải in trên nhãn sản phẩm" được đề cập trong các phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN, những thận trọng này bắt buộc phải thể hiện trên nhãn sản phẩm.”

    Do đó, với mỗi sản phẩm mỹ phẩm khi lưu thông trên thị trường, bao bì thương phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng. Trên mỗi bao bì, thông tin cần thiết về sản phẩm được thể hiện rõ ràng, từ thành phần, công dụng đến nguồn gốc xuất xứ. Những thông tin này không chỉ giúp người tiêu dùng đánh giá và xác nhận tính chất của sản phẩm mà còn hỗ trợ cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, xác định trách nhiệm khi có sự cố phát sinh.

    Bởi vì chứa đựng nhiều thông tin quan trọng như vậy, việc ghi nhãn hàng hoá phải được tổ chức thực hiện một cách trung thực và chính xác và tuân thủ các quy định pháp luật. Tại Điều 9 Nghị định 43/2017/NĐ-CP đã quy định rõ trách nhiệm này, nhấn mạnh việc bảo đảm tính trung thực, rõ ràng và phản ánh đúng bản chất của hàng hoá trong quá trình ghi nhãn.

    “Điều 9. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa

    1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa.”

     2. Thông tin trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

    Thông tin cần ghi trên phiếu công bố mỹ phẩm thường bao gồm các mục sau (theo Phụ lục số 01 - MP, Điều 51 Thông tư 06/2011/TT-BYT):

    Thông tin về sản phẩm:

    Tên sản phẩm: Tên chính xác của sản phẩm mỹ phẩm.

    Mã sản phẩm: Mã số định danh duy nhất của sản phẩm.

    Nhãn hàng: Tên nhãn hiệu hoặc công ty sản xuất.

    Mục đích sử dụng: Mô tả ngắn về mục đích sử dụng của sản phẩm.

    Thành phần:

    Danh sách các thành phần có trong sản phẩm, chất hoạt động và chất bảo quản;

    Phần trăm hoặc nồng độ của mỗi thành phần (chỉ bắt buộc đối với thành phần bị giới hạn tỷ lệ).

    Thông tin về sản phẩm:

    Trọng lượng, dung tích hoặc kích cỡ của sản phẩm.

    Hướng dẫn sử dụng: Cách sử dụng sản phẩm một cách đúng đắn.

    Hạn sử dụng: Thời gian có thể sử dụng sản phẩm mà không làm giảm hiệu quả hoặc an toàn.

    Thông tin về sản xuất:

    Địa chỉ của nhà sản xuất hoặc địa chỉ trụ sở chính.

    Ngày sản xuất và/hoặc ngày đóng gói.

    Số lô sản xuất.

    Quy trình sản xuất: Mô tả ngắn về quy trình sản xuất sản phẩm (nếu có).

    Thông tin liên hệ:

    Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối.

    Tên, số điện thoại liên hệ.

    Cảnh báo đặc biệt: Bất kỳ cảnh báo nào về việc sử dụng sản phẩm một cách an toàn.

    Thông tin về bảo quản: Cách bảo quản sản phẩm sau khi mở nắp hoặc sử dụng.

    Thông tin được cung cấp trên phiếu công bố của mỹ phẩm được ghi nhận một cách cụ thể và chi tiết hơn so với nhãn sản phẩm, đặc biệt là bảng thành phần và nồng độ của từng hoạt chất. Việc này giúp cơ quan quản lý nhà nước xác định liệu sản phẩm mỹ phẩm có chứa các chất cấm hay có vượt quá mức nồng độ cho phép đối với các chất bị giới hạn hay không. Điều này đảm bảo sự minh bạch và an toàn cao hơn cho người tiêu dùng, cũng như tăng cường sự tin cậy vào sản phẩm và thương hiệu mỹ phẩm tương ứng. Bằng cách này, việc thiết lập cơ chế quản lý chặt chẽ trong ngành mỹ phẩm trở nên cần thiết hơn bao giờ hết, đặc biệt là khi thị trường đang chứng kiến sự xuất hiện ngày càng nhiều sản phẩm kém chất lượng và chứa các thành phần độc hại.

    3. Quy định về chế tài đối với các hành vi vi phạm

    Đối với hành vi lưu thông mỹ phẩm không đúng công thức như trong hồ sơ đã công bố, công dụng ghi trên nhãn không phù hợp với bản chất của mỹ phẩm hoặc không trung thực trong việc ghi nhãn thì sẽ bị đình chỉ và thu hồi mỹ phẩm vi phạm (quy định tại điểm c, đ khoản 1 Điều 45 Văn bản hợp nhất 7/VBHN-BYT-2021).

    Các hành vi ghi sai lệch nguồn gốc xuất xứ trên nhãn, công dụng tính năng vốn có của sản phẩm, kê khai không trung thực các thông tin trong phiếu công bố thì sẽ bị thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm. (điểm c, d, m khoản 1 Điều 46 Văn bản hợp nhất 7/VBHN-BYT-2021).

    Như vậy, đối tượng thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước không chỉ ở mỗi Phiếu công bố mỹ phẩm mà các thông tin trên nhãn mỹ phẩm cũng được kiểm soát chặt chẽ. Các thông tin trên Phiếu công bố và trên nhãn mỹ phẩm phải trung thực, chính xác, rõ ràng và phản ánh đúng bản chất của mỹ phẩm. 

    Trên thực tế, sự khác biệt giữa thông tin in trên bao bì và thông tin trên phiếu công bố sản phẩm trong ngành mỹ phẩm không chỉ là vấn đề về lòng tin của người tiêu dùng và uy tín của doanh nghiệp mà nó còn liên quan đến sự lưu thông hợp pháp đúng quy định pháp luật của sản phẩm. Để đảm bảo sự minh bạch và công bằng, việc cải thiện cả hai phương tiện truyền thông này là điều cần thiết, giúp người tiêu dùng có được quyết định mua hàng thông minh và an toàn hơn và giúp cơ quan chức năng kiểm soát tốt hơn. Hãng Luật Khánh Dương hy vọng rằng thông qua việc nắm vững và thực thi các quy định pháp luật liên quan, các doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm sẽ thận trọng hơn trong các vấn đề thủ tục pháp lý cho sản phẩm. 

    4. Căn cứ pháp lý

    Văn bản hợp nhất 7/VBHN-BYT-2021 Thông tư quy định về quản lý mỹ phẩm;

    Thông tư 06/20211/TT-BYT Tiêu chuẩn, điều kiện thi thăng hạng viên chức chuyên ngành y tế;

    Phụ lục số 01 - MP;

    Nghị định 43/2017/NĐ-CP Về nhãn hàng hóa.

    ---------------------------------------

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ

    Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà WMC, 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

    Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.633.717

    Số điện thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677

    Email: duong@luatkhanhduong.com

    Website: luatkhanhduong.com

    Cùng chuyên mục
    hotline Hotline: 1900.633.717
    X