HỒ SƠ TÀI LIỆU CẦN CHUẨN BỊ KHI CÔNG BỐ THỰC PHẨM
HỒ SƠ TÀI LIỆU CẦN CHUẨN BỊ KHI CÔNG BỐ THỰC PHẨM
Căn cứ pháp lý:
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 1 tháng 7 năm 2011;
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, việc đảm bảo an toàn thực phẩm trở thành một yếu tố quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà còn đối với người tiêu dùng. Công bố thực phẩm là một quy trình bắt buộc nhằm xác nhận chất lượng và an toàn của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Thực phẩm là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Tuy nhiên, việc đảm bảo rằng những sản phẩm mà chúng ta tiêu thụ hàng ngày đều an toàn và chất lượng thì công bố thực phẩm là một bước không thể thiếu sót. Việc công bố thực phẩm không chỉ giúp các doanh nghiệp khẳng định uy tín, thương hiệu mà còn bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trước những nguy cơ tiềm ẩn từ thực phẩm không đạt chuẩn.
Bài viết này cung cấp thông tin quan trọng về công bố thực phẩm, giúp Quý đọc giả hiểu rõ hồ sơ cần chuẩn bị trước khi công bố nhằm phục vụ quá trình thực hiện thủ tục công bố thực phẩm diễn ra thuận lợi, hiệu quả. Đồng thời, bài viết đề cập đến tầm quan trọng của việc công bố thực phẩm để bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết các tài liệu hồ sơ cần thiết để tuân thủ quy định pháp lý liên quan đến công bố thực phẩm, đảm bảo rằng sản phẩm đến tay người tiêu dùng đạt tiêu chuẩn chất lượng và nâng cao uy tín của Doanh nghiệp.
1. Thực phẩm là gì?
Thực phẩm là các loại sản phẩm tiêu thụ hàng ngày của con người, bao gồm thức ăn và đồ uống, được chế biến từ các nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Thực phẩm cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể giúp duy trì sự sống, phát triển và hoạt động của con người. Theo khoản 20 Điều 2 Luật An toàn vệ sinh thực phẩm quy định về thực phẩm “sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm”. Các loại thực phẩm được quy định chung tại khoản 21 đến khoản 27 Điều 2 Luật An toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Tự công bố thực phẩm
Tự công bố sản phẩm là quá trình mà cá nhân hoặc tổ chức tự nguyện đăng ký và công khai thông tin về sản phẩm, hàng hóa thuộc hoạt động kinh doanh của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thông tin chi tiết về sản phẩm thực phẩm sẽ được công khai trên Cổng thông tin điện tử theo quy định, đảm bảo tính minh bạch và tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm các loại thực phẩm cần phải thực hiện thủ tục tự công bố thực phẩm như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm cần thực hiện thủ tục tự công bố thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) trừ các sản phẩm quy định tại khoản 2 dưới đây.
2. Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm.”
Cũng theo đó tại Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về thành phần hồ sơ đối với thủ tục tự công bố thực phẩm, như sau:
“1. Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:
a) Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).”
Ngoài ra, cần có các giấy tờ như:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp;
+ Mẫu nhãn sản phẩm/nhãn dự thảo của sản phẩm cần công bố.
Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.
3. Đăng ký bản công bố thực phẩm
Đăng ký bản công bố thực phẩm là một bước quan trọng trong quy trình đưa sản phẩm ra thị trường. Quá trình này không chỉ đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm, mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín và niềm tin đối với người tiêu dùng. Đăng ký bản công bố sản phẩm là quá trình cá nhân hoặc tổ chức thực hiện việc công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm trước khi đưa sản phẩm ra lưu hành tự do trên thị trường Việt Nam hoặc công bố các thực phẩm nhập khẩu. Quá trình này còn được gọi là đăng ký cấp giấy phép lưu hành sản phẩm thực phẩm. Tại Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm về các loại thực phẩm cần đăng ký bản công bố thực phẩm như sau:
“Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:
1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
3. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.”
Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi đăng ký bản công bố thực phẩm được nêu ở Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm. Gồm các tài liệu cơ bản như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Mẫu nhãn sản phẩm thực phẩm cần công bố
a. Trường hợp đăng ký bản công bố thực phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước
– Bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018;
– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025;
– Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm; hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố;
– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP); trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm, trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.
* Bằng chứng khoa học được hiểu là các thông tin, tài liệu khoa học từ các công trình nghiên cứu khoa học được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học nghiệm thu hoặc được các tạp chí khoa học trong, ngoài nước công bố hoặc tài liệu về y học cổ truyền, cây thuốc, vị thuốc được công bố trên các ấn bản khoa học.
b. Trường hợp đăng ký bản công bố thực phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu
Hồ sơ tài liệu phục vụ cho việc công bố tương tự như khi đăng ký bản công bố thực phẩm sản xuất trong nước. Tuy nhiên, thay vì chuẩn bị “Giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.” Quý doanh nghiệp cần chuẩn bị “Giấy chứng nhận lưu hành tự do, giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc giấy chứng nhận y tế do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp”.
Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
Từ viết trên, có thể thấy việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ tài liệu khi công bố thực phẩm là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật mà còn tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện các thủ tục công bố. Hãng luật Khánh Dương hy vọng rằng, qua bài viết này, quý độc giả đã có cái nhìn tổng quan và hiểu rõ hơn khi chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cũng như các khái niệm cơ bản liên quan đến công bố thực phẩm. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuẩn bị, tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý, nhằm đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn uy tín và chất lượng cao. Qua đó, giúp nâng cao vị thế, hình ảnh và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường cũng như trong mắt người tiêu dùng.


