GIA HẠN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ? GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ ĐÃ HẾT HẠN THÌ CÓ THỂ GIA HẠN ĐƯỢC HAY KHÔNG?
GIA HẠN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ? GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ ĐÃ HẾT HẠN THÌ CÓ THỂ GIA HẠN ĐƯỢC HAY KHÔNG?
Các dự án đầu tư tại Việt Nam luôn có thời hạn hoạt động nhất định được ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư. Khi hết thời hạn, các nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh thì có thể thực hiện thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đầu tư theo quy định. Bài viết này sẽ giúp cho quý công ty, doanh nghiệp hiểu rõ hơn về việc gia hạn giấy phép đầu tư.
1. Khái niệm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 thì: "Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư."
2. Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Việc gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư xảy ra khi hết thời hạn hoạt động của dự án, nếu như nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án và thỏa các điều kiện theo quy định. Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một thủ tục hành chính được thực hiện với mục đích gia hạn thêm thời gian hoạt động của một dự án được trình bày trong Giấy chứng nhận. Thủ tục này được tiến hành tại cơ quan đăng ký đầu tư.
Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư (hết hạn giấy phép đầu tư) mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định của các dự án đầu tư tại Việt Nam cụ thể là không quá 70 năm đối với dự án trong khu kinh tế; 50 năm đối với dự án ngoài khu kinh tế; 70 năm đối với dự án ngoài khu kinh tế thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm.
3. Các điều kiện để gia hạn giấy phép đầu tư khi hết hạn giấy phép đầu tư
Căn cứ mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư khi kết thúc thời hạn hoạt động, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đó nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);
- Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).
4. Trường hợp không được gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư
Căn cứ quy định tại Điều 44 Luật Đầu tư 2020 hiện nay có 02 trường hợp dự án không được gia hạn giấy chứng nhận đầu tư gồm:
- Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
- Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
5. Hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận đầu tư
Hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu dự án phải có chấp thuận chủ trương);
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sắp hết hạn;
- Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm một trong các tài liệu sau:
- Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
- Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
- Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
- Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
6. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo Điều 39 Luật Đầu tư 2020 và Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như sau:
- Trường hợp 1: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp 3.
- Trường hợp 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp 3.
- Trường hợp 3: Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Trên đây là những thông tin mà HÃNG LUẬT KHÁNH DƯƠNG mang đến cho công ty, doanh nghiệp về thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đầu tư. Nếu vẫn còn thắc mắc vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ một cách nhanh nhất.
------------------------------------
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0902.009.412
Số điên thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677
Email: duong@luatkhanhduong.com
Website: luatkhanhduong.com


