CÓ ĐƯỢC CHUYỂN KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI THÀNH VỐN GÓP CHO DOANH NGHIỆP?
CÓ ĐƯỢC CHUYỂN KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI THÀNH VỐN GÓP CHO DOANH NGHIỆP?
Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế toàn cầu hiện nay thì nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển để theo kịp xu thế toàn cầu. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp ở Việt Nam phải có nguồn vốn đủ lớn để thực hiện dự án đầu tư, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ vốn mà phải huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau. Một trong những nguồn vốn mà doanh nghiệp hiện nay quan tâm là việc chuyển khoản vay nước ngoài thành vốn góp. Bài viết này sẽ giúp quý công ty, doanh nghiệp hiểu rõ hơn về việc chuyển khoản vay nước ngoài thành vốn góp cho doanh nghiệp.
1. Chuyển khoản vay thành vốn góp là gì?
Chuyển khoản vay thành vốn góp là việc Bên cho vay thay vì thu hồi tiền nợ đã cho Công ty vay bằng tiền, Bên cho vay sẽ lấy khoản nợ phải thu đó để “mua” chính cổ phần/phần vốn góp của Công ty. Khi đó, Bên cho vay sẽ trở thành chủ sở hữu/cổ đông/thành viên của Công ty.
Về bản chất, việc chuyển đổi khoản vay thành vốn góp là một cách thức để tăng vốn điều lệ của công ty lên tương ứng với khoản vay bị chuyển đổi, điểm khác biệt là việc chuyển tiền đã được thực hiện xong từ trước. Đồng thời, trong trường hợp bên cho vay không phải là cổ đông, thành viên góp vốn hiện tại thì việc chuyển đổi này sẽ làm công ty có thêm cổ đông, thành viên góp vốn mới và tỷ lệ vốn của các cổ đông, thành viên góp vốn sẽ bị thay đổi. Do đó, tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà cần phải có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu trước khi tiến hành chuyển đổi.
2. Điều kiện để chuyển đổi khoản vay nước ngoài thành vốn góp:
Khi công ty, doanh nghiệp muốn chuyển đổi khoản vay nước ngoài thành vốn góp thì cần đáp ứng được các điều kiện sau:
Chứng minh tính hợp pháp của Hợp Đồng Vay mà các bên đã ký kết;
Nếu khoản vay nước ngoài là khoản vay trung, dài hạn thì Bên đi vay phải đăng ký khoản vay với NHNN; nếu khoản vay ngắn hạn phải báo cáo với NHNN;
Khoản vay được chuyển đúng vào Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp (DICA) hoặc Tài Khoản Vay của Công ty theo quy định của pháp luật;
Sau khi chuyển đổi, tỷ lệ góp vốn của Bên cho vay phải tuân theo giới hạn pháp luật quy định.
3. Chuyển khoản vay nước ngoài thành vốn góp cho doanh nghiệp được không?
Pháp luật cho phép chuyển khoản vay thành vốn góp cho doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 34 Thông tư 12/2022/TT-NHNN:
Trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận chuyển đổi dư nợ thành cổ phần hoặc phần vốn góp trong bên đi vay;
Trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận hoán đổi dư nợ vay thành cổ phần hoặc phần vốn góp thuộc sở hữu của bên đi vay.
Để việc vay vốn của công ty nước ngoài được hợp pháp, công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần phải lưu ý:
Việc chuyển tiền vay phải được thực hiện thông qua Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-NHNN hoặc Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-NHNN, tuỳ thuộc vào loại tài khoản của công ty đang có vào thời điểm hiện tại.
Trong trường hợp khoản vay nước ngoài là khoản vay trung, dài hạn thì công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện đăng ký khoản vay tại Chi nhánh Ngân hàng nhà nước nơi công ty đặt trụ sở theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-NHNN.
4. Những khoản vay nào cần phải thực hiện đăng ký với ngân hàng nhà nước?
Theo Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định các khoản vay phải thực hiện đăng ký với ngân hàng nhà nước bao gồm:
Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài;
Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm;
Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc. Bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên. Trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên.
5. Thủ tục chuyển khoản vay thành vốn góp cho doanh nghiệp như thế nào?
Khi thực hiện việc thay đổi khoản vay thành vốn góp thì cách thức cũng sẽ tương đồng với thủ tục tăng vốn góp cho doanh nghiệp như sau:
Lập văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi khoản vay thành vốn góp cho doanh nghiệp.
Thông qua các thủ tục nội bộ của doanh nghiệp để xem xét, phê duyệt chuẩn bị bổ sung thành viên, cổ đông mới, thay đổi tỷ lệ nắm giữ phần vốn góp,…
Thực hiện thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Các bên cần thực hiện thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận cổ đông, thành viên góp vốn mới như sau:
Bước 1: Thực hiện thủ tục xin chấp thuận góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi Công ty đặt trụ sở;
Bước 2: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của Công ty gồm thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn, thông tin của thành viên/cổ đông;
Bước 3: Thông báo thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Công ty (nếu có) gồm thay đổi vốn đầu tư thực hiện dự án, thông tin của nhà đầu tư.
Bước 4: Thông báo về việc trả nợ bằng cổ phần/phần vốn góp với Ngân hàng nhà nước.
Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng quý công ty, doanh nghiệp sẽ nắm được cơ bản những quy định liên quan đến việc chuyển đổi khoản vay nước ngoài thành vốn góp cho Công ty, doanh nghiệp để từ đó góp phần vào quá trình vận hành công ty diễn ra một cách hiệu quả.
-------------------------------------
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà WMC, 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Hotline Tổng Đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900.633.717
Số điện thoại yêu cầu dịch vụ Luật sư: 0986.708.677
Email: duong@luatkhanhduong.com
Website: luatkhanhduong.com


